Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Thứ Tư, 3/8/2022| 16:45

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch vừa ban hành Quyết định 1818/QĐ-BVHTTDL về Chương trình hành động của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ ban hành Chiến lược Công tác dân tộc giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Với mục đích tổ chức quán triệt và thực hiện hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ để đạt được các mục tiêu đề ra tại Nghị quyết số 10/NQ-CP ; triển khai kịp thời, đồng bộ, có hiệu quả các chủ trương, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước liên quan đến công tác dân tộc. Xác định những nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu, phân công cụ thể các nội dung, kế hoạch của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để triển khai thực hiện Nghị quyết số 10. Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc; tăng cường hơn nữa trách nhiệm của các cấp, các ngành về công tác dân tộc; thể chế hóa những quan điểm thành cơ chế, chính sách dân tộc cụ thể, ưu tiên đảm bảo nguồn lực để thực hiện. Tập trung các nguồn lực để thực hiện hiệu quả các chính sách, chương trình, dự án, đề án về công tác dân tộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, chú trọng các dân tộc rất ít người, dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù. Thu hút đầu tư và đầu tư đúng trọng tâm, trọng điểm để phát huy tiềm năng, lợi thế, văn hóa của từng vùng, từng dân tộc nhằm rút ngắn khoảng cách phát triển giữa vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi với các vùng, miền khác trong cả nước; tiến tới phát triển nhanh, đồng bộ, bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi ngang bằng với các vùng miền khác trong cả nước. Chương trình hành động này là căn cứ để các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đề ra giải pháp, tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả nhiệm vụ liên quan tới lĩnh vực công tác dân tộc do cơ quan, đơn vị quản lý.

Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045

 Chiến lược Công tác dân tộc giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Ảnh minh họa)

Trong đó triển khai, thực hiện nghiêm, thống nhất, chặt chẽ và hiệu quả các nội dung của Chương trình hành động đề ra. Xác định công tác dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài và là nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn tới. Xác định cụ thể các nhiệm vụ, thời hạn, tiến độ hoàn thành cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và tiếp tục phối hợp hiệu quả để thực hiện tốt các nội dung công việc đúng với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo tinh thần của Chiến lược công tác dân tộc. Chủ động huy động, lồng ghép, cân đối nguồn lực, bảo đảm tính khả thi, tránh chồng chéo để tổ chức thực hiện hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm. Phát huy vai trò, chức năng của cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc từ Trung ương đến địa phương trong thực hiện các chính sách dân tộc. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng trong Đảng, cơ quan, đơn vị, địa phương và các tầng lớp nhân dân về nội dung Nghị quyết số 10 và Chương trình hành động này bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú, phù hợp với điều kiện của đơn vị. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch cho trưởng thôn/bản, nghệ nhân, người có uy tín, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới. Tổ chức tuyên truyền việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; phát huy vai trò của gia đình, cộng đồng trong xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, đẩy lùi mê tín dị đoan trái với thuần phong mỹ tục của dân tộc. Triển khai các hoạt động thông tin, tuyên truyền, góp phần nâng cao nhận thức trong cộng đồng các dân tộc nhằm giảm thiểu, xóa bỏ tình trạng tảo hôn, chấm dứt tình trạng hôn nhân cận huyết thống; tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình, giáo dục đạo đức lối sống, văn hóa ứng xử, bình đẳng giới trong gia đình tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Rà soát, sắp xếp và quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo nguồn nhân lực cho vùng đồng bào các dân tộc thiểu số và miền núi. Xây dựng các chương trình, đề án, dự án cụ thể, phù hợp với yêu cầu thực tiễn, trong đó tập trung rà soát, lồng ghép, sửa đổi, bổ sung các chính sách và xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch vùng đồng bào dân tộc thiểu số, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững, phát huy lợi thế, tiềm năng của vùng và khơi dậy tinh thần tự lực, tự hào về văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số. Tiếp tục đầu tư trang thiết bị cho hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; nâng cao năng lực cho người tổ chức hoạt động tại thiết chế văn hóa, thể thao cấp xã và thôn bản. Tăng cường các hoạt động thông tin về cơ sở; xây dựng và phát triển đội văn nghệ, Câu lạc bộ sinh hoạt văn nghệ dân gian tạo phong trào văn hóa - văn nghệ quần chúng vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tạo điều kiện để nhân dân tích cực tham gia sáng tạo, hưởng thụ văn hóa...; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc; tổ chức các chương trình văn hóa, nghệ thuật phục vụ nhân dân ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thư viện; ưu tiên bố trí các nguồn lực hỗ trợ phát triển mạng lưới thư viện, không gian đọc, phòng đọc cơ sở, nhà sách, tủ sách… tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; tăng cường phát triển văn hóa đọc cho đồng bào dân tộc thiểu số. Tổ chức và hướng dẫn triển khai xây dựng bộ tài liệu hướng dẫn phù hợp với đặc điểm vùng đồng bào dân tộc dân tộc thiểu số và miền núi; xây dựng, hoàn thiện các chính sách, quy định, hướng dẫn khuyến khích hỗ trợ việc sưu tầm, lưu trữ, số hóa các xuất bản phẩm bằng tiếng dân tộc, tăng cường luân chuyển tài nguyên thông tin và phục vụ thư viện lưu động đến vùng đồng bào dân tộc. Bố trí nguồn lực để tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; xây dựng và triển khai các chương trình, dự án, kế hoạch bảo vệ và phát huy các di sản văn hóa vùng đồng bào các dân tộc thiểu số; tổ chức kiểm kê, lập danh mục kiểm kê và xây dựng hồ sơ di sản văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số. Triển khai các hoạt động Ngày hội, giao lưu văn hoá, thể thao và du lịch vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo hình thức luân phiên, định kỳ với quy mô từng dân tộc, vùng, miền và toàn quốc. Xây dựng, phát triển phong trào thể dục thể thao vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt là các môn thể thao truyền thống và trò chơi dân gian, phát huy thành sản phẩm phục vụ phát triển du lịch tại các địa phương; tổ chức hội thi, ngày hội thể thao ở các vùng miền tạo sân chơi cho đồng bào các dân tộc thiểu số và miền núi. Tập trung phát triển du lịch, nhất là du lịch sinh thái; gắn kết du lịch với giữ gìn, phát huy giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số; hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch, kết hợp bảo vệ môi trường sinh thái nhằm nâng cao đời sống của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số; triển khai các giải pháp nhằm tăng tỷ lệ lao động là người đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ tại các địa phương. Triển khai thực hiện có hiệu quả Dự án “Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030. Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và của người dân về công tác bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số trên cả nước. Tăng cường, nâng cao hiệu quả chỉ đạo và tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân đối với công tác bảo vệ và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số. Trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng và phát triển văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch cần kết hợp chặt chẽ với thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội của từng cơ quan, đơn vị, địa phương. Đa dạng hóa công tác thông tin, tuyên truyền; phát huy sức mạnh tổng hợp của các cơ quan tuyên truyền, các loại hình tuyên truyền. Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất ban hành cơ chế, chính sách cho các nghệ nhân, người tổ chức thực hành, trao truyền, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số trên cả nước. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý văn hóa, thực hiện tốt công tác chuẩn hóa cán bộ theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ công chức, viên chức ngành văn hóa, thể thao, du lịch. Ưu tiên đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch là người dân tộc thiểu số. Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn, trao truyền, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ làm công tác văn hóa, đặc biệt là cán bộ ở cơ sở phục vụ công tác quản lý, phát huy di sản tại cộng đồng, địa phương. Phát triển đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch, tăng cường năng lực đón tiếp khách du lịch cho cộng đồng. Khuyến khích xây dựng các mô hình bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể. Tạo điều kiện, tạo môi trường văn hóa, không gian văn hóa phù hợp để đồng bào các dân tộc thường xuyên được giao lưu, trình diễn văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc vào các dịp như Ngày hội, liên hoan, giao lưu văn hóa… trong từng cộng đồng hoặc giữa các cộng đồng dân tộc với nhau. Lồng ghép chương trình, đề án, dự án của Trung ương và các địa phương để tăng cường nguồn lực đầu tư thực hiện các nhiệm vụ trong Chương trình hành động với Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và các chương trình, đề án, dự án nghiên cứu, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa, khuyến khích, tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ đầu tư cho công tác bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số./.

Công Đảo

 

Top